húp híp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Béo ụ, béo tròn: Dùng để miêu tả khuôn mặt hoặc một bộ phận cơ thể có nhiều thịt, mập mạp và tròn trĩnh một cách đáng yêu hoặc quá mức.
- Sưng húp, phồng lên: Dùng để miêu tả trạng thái sưng tấy, phồng lên rõ rệt, thường do bệnh tật, chấn thương hoặc khóc nhiều.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa béo ụ):
- Đứa bé mới sinh có đôi má húp híp rất dễ thương.
- Sau Tết, ai cũng trông mặt mũi húp híp vì ăn uống nhiều.
Tính từ (nghĩa sưng phồng):
- Cậu ấy bị ong đốt, má sưng húp híp.
- Khóc xong, mắt cô bé đỏ và húp híp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "húp híp" thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái miêu tả sinh động, đôi khi có tính so sánh.
- Mặt nó húp híp như mặt heo con. (So sánh với khuôn mặt bầu bĩnh của heo con.)
- Từ này thường đi kèm với các từ chỉ bộ phận cơ thể như "mặt", "má", "mắt" để làm rõ đối tượng được miêu tả.
Biến thể và từ gần giống
- Phồng (tính từ): chỉ trạng thái căng lên, to ra.
- Cái bong bóng phồng to.
- Sưng (tính từ): chỉ trạng thái to lên do ứ nước hoặc máu.
- Vết thương sưng tấy.
- Bầu bĩnh (tính từ): chỉ vẻ béo tròn, mũm mĩm (thường mang nghĩa tích cực, dễ thương).
- Đôi tay bầu bĩnh của em bé.
Từ đồng nghĩa
- Béo ục ịch: rất béo, nặng nề.
- Sưng vù: sưng to lên rất nhiều.
- Phị ra: phình ra, tròn ra (thường dùng cho má).
Thành ngữ liên quan
- Mặt húp híp như mặt lợn ỉ: Thành ngữ so sánh khuôn mặt béo tròn với mặt của giống lợn ỉ nổi tiếng vì sự mũm mĩm. Thường dùng với ý trêu chọc.
- Ăn Tết xong, mặt anh ta húp híp như mặt lợn ỉ.
- t. Béo ụ: Mặt húp híp như mặt lợn ỉ. 2. ph. Nói sưng u lên: Mắt sưng húp híp.